Trọng âm của từ trong tiếng Anh
Thể loại: Sổ tay 0

 


Việc học trên lá»›p thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó vá»›i các em học sinh. Globaledu cung cấp cho các em má»™t số kiến thức cÆ¡ bản về phát âm trong bài học này.



Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lá»±c phát âm được nhấn vào má»™t âm tiết nhất định trong má»™t từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lá»±c phát âm sẽ mạnh hÆ¡n khi phát âm các âm tiết khác.


Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhá»› rằng trọng âm chỉ rÆ¡i vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm Ä‘ôi hoặc nguyên âm dài.


Sau Ä‘ây globaledu xin giá»›i thiệu vá»›i các em má»™t số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi Ä‘iểm trong mùa thi này.


1) Trọng âm rÆ¡i vào âm tiết thứ nhất

Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rÆ¡i vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble

Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy


Đối vá»›i động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hÆ¡n má»™t phụ âm thì trọng âm sẽ rÆ¡i vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...


Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cÅ©ng rÆ¡i vào âm tiết đầu.

Ví dụ: FOllow, BOrrow...

Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm Ä‘ôi hoặc kết thúc nhiều hÆ¡n má»™t phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.

Ví dụ: PAradise, EXercise


2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rÆ¡i vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN


Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm Ä‘ôi hoặc kết thúc vá»›i nhiều hÆ¡n má»™t phụ âm thì âm tiết Ä‘ó nhận trọng âm.

Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...


Đối vá»›i động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hÆ¡n má»™t nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.

Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...


3) Trọng âm rÆ¡i vào âm thứ 2 tính từ dưới lên

Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rÆ¡i vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên

Ví dụ:

Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...

Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...

Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rÆ¡i vào âm tiết thứ nhất.


4) Trọng âm rÆ¡i vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rÆ¡i vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:

Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

Các từ tận cùng bằng –ical cÅ©ng có trọng âm rÆ¡i váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.

Ví dụ: CRItical, geoLOgical


5) Từ ghép (từ có 2 phần)

Đối vá»›i các danh từ ghép trọng âm rÆ¡i vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...

Đối vá»›i các tính từ ghép trọng âm rÆ¡i vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...

Đối vá»›i các động từ ghép trọng âm rÆ¡i vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...


Lưu ý:

1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

3. Trong các từ có các hậu tố dưới Ä‘ây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).


Samples:

Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác vá»›i những từ còn lại:

1. A. study B. reply C. apply D. rely


2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference


3. A. employee B. referee C. committee D.refugee


4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine


5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment


6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid


7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage


8. A. investment B. television C. provision D. document


9. A.writer B.teacher C.builder D. career


10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal



Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cách phát âm cá»§a các phụ âm

Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác vá»›i những từ còn lại


1. Key: A

Giải thích: Các từ need, want và succeed đều tận cùng bằng t và d nên khi thêm –ed các âm cuối được phát âm là [id]. Riêng decide có âm cuối là nguyên âm –e (hữu thanh) nên Ä‘uôi –ed được phát âm là [t].


2. Key: D

Giải thích: Hầu hết C đứng đầu từ được phát âm là [k] tuy nhiên trong city nó được phát âm là [s].


3. Key: C

Giải thích: S thường được phát âm là [s] tuy nhiên trong sugar S được phát âm là [ʃ]


4. Key: C

Giải thích: Hầu hết CH đứng đầu từ đều được phát âm là [tʃ] tuy nhiên trong từ chemist thì CH lại được phát âm thành [k].


5. Key: D

Giải thích: Hầu hết GH được phát âm là [f] tuy nhiên trong though GH là âm câm.


6. Key: A

Giải thích: Hầu hết Ä‘uôi –se được phát âm là [z] nhưng trong promise nó được phát âm là [s].


7. Key: C

Giải thích: Hầu hết F được phát âm là [f] tuy nhiên nó lại được phát âm là [v] trong từ of.


8. Key: A

Giải thích: G đứng đầu từ, giữa từ được phát âm là [g], GE đứng cuối từ được phát âm là [dʒ


9. Key: A

Giải thích: Trong các từ thick, think, thin TH được phát âm là [θ], trong thus TH được phát âm là [ð].


10. Key: B

Giải thích: Hầu hết H được phát âm là [h] nhưng trong má»™t số từ như hour, honest, honor, heir H là âm câm.
Global Education
 

0 CẢM NHẬN

    Viết Cảm nhận